Viêm hô hấp trên là gì? Triệu chứng, chăm sóc và cách điều trị
Viêm hô hấp trên là tình trạng viêm hoặc nhiễm trùng ở mũi, xoang, họng, hầu và thanh quản. Bệnh thường không quá nguy hiểm nhưng vẫn có thể gây biến chứng nếu kéo dài, tiến triển nặng hoặc không được chăm sóc và điều trị phù hợp. Bài viết dưới đây Phòng khám Lao Phổi BS.CKII Nguyễn Văn Tẩn sẽ giúp bạn hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa viêm đường hô hấp trên.
Viêm đường hô hấp trên là gì?
Viêm đường hô hấp trên là tình trạng nhiễm trùng hoặc sưng tấy xảy ra tại các cơ quan gồm mũi, xoang, họng, hầu và thanh quản. Những bộ phận này đảm nhận vai trò đón không khí từ môi trường bên ngoài, làm ấm, sưởi ẩm và lọc sạch bụi bẩn trước khi đưa xuống phổi. Do tiếp xúc trực tiếp với cửa mũi trước, vùng này cực kỳ nhạy cảm và dễ tổn thương trước các yếu tố bất lợi như vi khuẩn, nấm mốc.
Đây là một trong những lý do hàng đầu khiến người bệnh phải đi khám bác sĩ, nghỉ học hay nghỉ làm. Bệnh lý phổ biến toàn cầu này có thể xuất hiện quanh năm nhưng bùng phát mạnh nhất vào mùa thu và mùa đông. Theo ước tính, năm 2015 thế giới ghi nhận 17,2 tỉ ca mắc, và năm 2014 có 3.000 ca tử vong.
Hằng năm, hiện tượng nhiễm trùng có thể tái phát nhiều lần, trung bình từ 2 đến 4 đợt ở người trưởng thành và khoảng 10 đợt ở trẻ nhỏ. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh nhân sẽ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt, trẻ em có nguy cơ tiến triển thành viêm phế quản hay viêm phổi gây suy hô hấp.
Nguyên nhân bị bệnh viêm đường hô hấp trên
Viêm đường hô hấp trên chủ yếu do virus và vi khuẩn xâm nhập vào niêm mạc mũi, xoang, họng hoặc thanh quản. Khi các tác nhân này vượt qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của cơ thể, chúng có thể phát triển và gây nhiễm trùng. Tùy từng loại vi sinh vật, thời gian ủ bệnh sẽ khác nhau, thường từ 1 - 4 ngày đối với virus cúm, á cúm, khoảng 7 ngày với RSV và 1 - 10 ngày đối với vi khuẩn bạch hầu.
Tác nhân gây bệnh chính:
- Virus: Là nguyên nhân phổ biến nhất chiếm phần lớn các trường hợp như cảm lạnh hay cúm với hơn 200 chủng loại khác nhau, điển hình như Rhinovirus, Adenovirus, Influenza, parainfluenza, sởi và virus hợp bào hô hấp (RSV).
- Vi khuẩn và nấm: Thường ít gặp hơn nhưng gây bệnh nặng hơn hoặc dẫn đến bội nhiễm sau đợt tấn công của virus, bao gồm phế cầu, liên cầu, tụ cầu, Bordetella, vi khuẩn bạch hầu, Haemophilus influenzae tuýp B và các loại nấm mốc. Trẻ em dưới 5 tuổi là đối tượng rất dễ mắc phải nhóm này.
Yếu tố thuận lợi làm tăng nguy cơ mắc bệnh:
- Thay đổi thời tiết: Khi chuyển mùa (từ nóng sang lạnh hoặc ngược lại), nhiệt độ cùng độ ẩm biến động đột ngột khiến niêm mạc đường thở bị kích ứng, suy yếu hàng rào bảo vệ.
- Môi trường ô nhiễm: Khói bụi, nấm mốc, khí độc và khói thuốc lá (bao gồm cả hút thuốc chủ động lẫn thụ động) trực tiếp làm tổn thương khoang dẫn khí.
- Lây nhiễm qua đường hô hấp: Tiếp xúc gần với người bệnh, hít phải các giọt bắn nước bọt hoặc dịch nhầy khi họ ho, hắt hơi, trò chuyện; hoặc chạm tay lên bề mặt dính vi sinh vật rồi đưa lên mắt, mũi, miệng.
- Sức đề kháng kém: Trẻ nhỏ, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, bệnh nhân mắc chứng mạn tính (hen suyễn, tiểu đường, tự miễn, HIV), người dùng corticosteroid kéo dài, mới phẫu thuật ghép tạng hoặc từng cắt bỏ amidan, nạo VA có nguy cơ mắc bệnh cao hơn rất nhiều.
- Thói quen sinh hoạt và tiếp xúc: Thường xuyên đến khu vực công cộng đông người như sân bay, trạm xe hoặc không rửa tay bằng xà phòng sẽ làm tăng khả năng lây truyền mầm bệnh.
Triệu chứng viêm đường hô hấp trên là gì?
Viêm đường hô hấp trên thường gây ra các triệu chứng ở mũi, họng và thanh quản. Tùy theo tác nhân gây bệnh và mức độ nhiễm trùng, người mắc có thể xuất hiện những triệu chứng sau:
- Sốt: Nhiệt độ cơ thể thường từ 38°C trở lên, có thể kèm theo ớn lạnh, mệt mỏi và đau nhức.
- Ho: Xuất hiện ho khan hoặc ho có đờm do niêm mạc đường hô hấp bị kích thích.
- Nghẹt mũi, chảy nước mũi: Niêm mạc mũi sưng viêm và tăng tiết dịch, gây khó chịu khi hít thở.
- Đau rát họng: Người bệnh có cảm giác khô, ngứa hoặc đau khi nuốt.
- Khàn tiếng hoặc mất tiếng: Tình trạng viêm lan đến thanh quản khiến dây thanh âm sưng phù, ảnh hưởng đến khả năng phát âm.
Các triệu chứng thường giảm dần sau 5 - 6 ngày và phần lớn trường hợp hồi phục trong vòng 2 tuần. Tuy nhiên, nếu bệnh kéo dài trên 3 - 14 ngày, trở nặng hoặc xuất hiện tình trạng khó thở, người mắc cần được thăm khám để phát hiện các biến chứng như viêm phế quản, viêm phổi hoặc nhiễm trùng thứ phát.
Bệnh lý này được phân thành 2 loại:
Viêm đường hô hấp trên cấp tính
Bệnh thường bùng phát đột ngột khi cơ thể gặp các yếu tố thuận lợi như thời tiết chuyển lạnh, thói quen ăn kem, uống nước đá hoặc ngồi trực diện trước luồng gió quạt và điều hòa.
- Biểu hiện khởi phát: Sốt nhẹ hoặc sốt cao kèm rét run, đi liền với hắt hơi, chảy nước mũi và các cơn ho húng hắng hoặc kéo dài liên tục.
- Triệu chứng kèm theo: Chảy dịch mũi là dấu hiệu đặc biệt hay gặp ở trẻ nhỏ. Đối với người lớn và trẻ lớn, bệnh nhân còn có cảm giác đau rát họng mỗi khi nuốt thức ăn.
Viêm đường hô hấp trên mạn tính
Khi giai đoạn cấp tính không được chữa trị kịp thời và dứt điểm, bệnh sẽ rất nhanh chóng chuyển sang thể mạn tính với nhiều biểu hiện dai dẳng kéo dài:
- Ở người trưởng thành: Dấu hiệu điển hình bao gồm ho húng hắng, rát họng, nuốt vướng như có dị vật cùng tình trạng nghẹt mũi do phì đại cuốn mũi. Trường hợp có kèm viêm xoang thường xuất hiện thêm các cơn đau đầu.
- Ở trẻ em: Trẻ thường xuyên bị chảy nước mũi ở một hoặc cả hai bên. Nếu mắc VA mạn tính dai dẳng do nhiễm trực khuẩn mủ xanh thì dịch tiết sẽ chuyển sang màu xanh đặc quánh (thò lò mũi xanh), đồng thời trẻ hay ngủ ngáy và phải thở bằng miệng.
Các bệnh viêm đường hô hấp trên thường gặp
Sự xâm nhập trực tiếp của vi khuẩn hoặc virus vào lớp lót bên trong (niêm mạc hay màng nhầy) gây ra tình trạng sưng tấy, nhiễm trùng ở những cơ quan phía trên. Danh sách nhóm hội chứng phổ biến gồm:
Cảm lạnh và cúm
Đây là nhóm tổn thương đường thở chiếm tỷ lệ mắc cao hàng đầu trong cộng đồng. Theo số liệu thống kê, mỗi năm người trưởng thành bị khoảng 2 đến 4 đợt nhiễm, trong khi tần suất này ở trẻ em dao động từ 6 tới 8 lần.
- Cảm lạnh thông thường: Do chủng virus lành tính gây nên, đi kèm biểu hiện hắt hơi, nghẹt mũi, sổ mũi cùng đau họng nhẹ.
- Cúm (Cảm cúm): Khởi phát đột ngột do tác nhân virus cúm, khiến bệnh nhân sốt cao, mệt mỏi kéo dài kèm đau mỏi toàn thân.
Viêm xoang
Sự tắc nghẽn dòng chảy dịch nhầy trong các hốc cạnh mũi tạo điều kiện cho vi sinh vật sinh sôi phát triển. Thống kê chỉ ra khoảng 6 - 8% trường hợp do chủng virus sẽ tiến triển thành viêm xoang cấp tính. Triệu chứng tiêu biểu phụ thuộc độ tuổi hay thể trạng từng người, hay gặp nhất là đau áp lực ở mặt, nhức đầu, chảy dịch nhầy đặc sau khi ho hoặc hắt hơi.
Viêm mũi dị ứng
Phản ứng tự nhiên từ niêm mạc mũi trước dị nguyên (phấn hoa, bụi mịn) làm phát sinh cơn ngứa, hắt hơi liên tục, gây tích tụ dịch ứ trệ. Tình trạng này ảnh hưởng tới khoảng 20% người lớn lẫn trẻ em theo mùa hoặc quanh năm. Việc thiếu chữa trị đúng cách dễ làm tổn thương cấu trúc màng nhầy, chuyển thành mạn tính kéo dài và biến chứng sang hen suyễn hay viêm tai giữa.
Viêm họng (và viêm amidan)
Xảy ra khi mầm bệnh tấn công vùng sau họng, làm cổ họng sưng đỏ, đau rát lúc nuốt. Ho cấp tính đại diện cho 50% tổng số ca đến khám tại cơ sở y tế, trong đó nhóm nhỏ tuổi có nguy cơ mắc cao gấp 4 lần so với người trưởng thành. Thời gian kéo dài trung bình là 14 ngày ở cá thể khỏe mạnh; riêng trẻ em ghi nhận tỷ lệ hồi phục 50% sau 10 ngày và đạt 90% sau 25 ngày.
Viêm thanh quản
Tình trạng kích ứng bộ phận nằm phía trên đường dẫn khí làm dây thanh âm phù nề, sưng tấy. Bệnh lý này chiếm khoảng 15 - 20% các ca nhiễm trùng hô hấp trên, thường gây sốt, khàn tiếng, mất giọng hay sưng hạch bạch huyết vùng cổ. Ở trẻ nhỏ, một số dạng biến chứng như viêm nắp thanh quản hoặc viêm thanh khí phế quản dễ gây tắc nghẽn đường thở nguy hiểm, thậm chí dẫn đến tử vong.
Đối tượng nguy cơ viêm đường hô hấp trên
Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) Hoa Kỳ, bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh, nhưng rủi ro chuyển biến nặng sẽ cao hơn ở trẻ em, người lớn tuổi, người suy giảm miễn dịch và trường hợp thường xuyên tiếp xúc với mầm bệnh nơi đông đúc:
- Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (đặc biệt dưới 5 tuổi): Hệ miễn dịch chưa hoàn thiện khiến tần suất mắc bệnh cao gấp 2 đến 3 lần so với người lớn.
- Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Sức đề kháng giảm dần theo thời gian khiến cơ thể nhạy cảm trước tác nhân gây hại, dẫn đến tỷ lệ gặp biến chứng nặng cao gấp 2 tới 3 lần so với nhóm trẻ tuổi.
- Người suy giảm miễn dịch: Bệnh nhân mắc HIV, mới ghép tạng, khuyết tật hoặc đang sử dụng corticoid thuốc ức chế) có rủi ro nhiễm khuẩn.
- Phụ nữ mang thai: Sự thay đổi về sinh lý lẫn hô hấp trong thai kỳ làm tăng nguy cơ phải nhập viện điều trị cao gấp 3 đến 4 lần so với nhóm không thai nghén cùng lứa tuổi.
- Người có bệnh lý nền: Các trường hợp có tiền sử tim mạch, tiểu đường hoặc mắc hội chứng hô hấp mạn tính (hen suyễn, COPD) mang tỷ lệ gặp biến chứng đe dọa tính mạng cao gấp 2 đến 5 lần so với cá thể trưởng thành khỏe mạnh.
- Người có bất thường về giải phẫu: Bệnh nhân bị polyp mũi, chấn thương vùng mặt hay tổn thương đường thở làm suy giảm cơ chế tự bảo vệ tự nhiên.
- Người hay tiếp xúc gần với nguồn bệnh: Sống chung, chăm sóc cá nhân nhiễm trùng hoặc thường xuyên làm việc, du lịch tại khu vực tập trung đông dân.
- Người có thói quen vệ sinh kém: Không duy trì thói quen rửa tay bằng xà phòng sau khi ho, hắt hơi hoặc chạm vào các bề mặt công cộng.
- Người hút thuốc hoặc hít khói thuốc thụ động: Độc tố trong luồng khí này làm hỏng lớp nhung mao đồng thời làm giảm khả năng tự bảo vệ của niêm mạc.
Các biện pháp chẩn đoán bệnh viêm đường hô hấp trên
Để chẩn đoán bệnh viêm đường hô hấp trên, bác sĩ chủ yếu dựa vào việc thăm khám lâm sàng ban đầu để ghi nhận các dấu hiệu bất thường. Sau đó, tùy vào tình trạng thực tế, bác sĩ sẽ kết hợp thêm các xét nghiệm và kỹ thuật chụp chiếu khi cần thiết nhằm xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh. Dưới đây là các bước chẩn đoán chi tiết:
Chẩn đoán lâm sàng
Thăm khám lâm sàng là bước đầu tiên và quan trọng nhất giúp bác sĩ đánh giá tổng quan tình trạng sức khỏe cũng như mức độ ảnh hưởng của bệnh đối với đường hô hấp:
- Khai thác triệu chứng: Bác sĩ ghi nhận các biểu hiện như nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau rát họng, ho, khàn tiếng hoặc sốt.
- Tiền sử bệnh: Tìm hiểu thời điểm phát bệnh, lịch sử tiếp xúc (thay đổi thời tiết, tiếp xúc người bệnh) và tiền sử dị ứng hoặc thói quen hút thuốc.
- Thăm khám: Bác sĩ tiến hành khám kỹ vùng mũi, họng, amidan, thanh quản và nghe phổi để đảm bảo tổn thương không lan xuống đường hô hấp dưới như viêm phế quản hay viêm phổi.
Chẩn đoán cận lâm sàng
Trong trường hợp người bệnh có biểu hiện kéo dài, điều trị không đáp ứng hoặc nghi ngờ nhiễm trùng nặng và biến chứng, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các kỹ thuật cận lâm sàng:
- Nội soi tai mũi họng: Quan sát trực tiếp niêm mạc mũi, họng, thanh quản để đánh giá mức độ sưng viêm, phù nề hoặc dịch mủ.
- Chụp X-quang hoặc CT mũi xoang: Kiểm tra tình trạng viêm xoang cấp và dịch ứ đọng trong các hốc xoang.
- Xét nghiệm máu: Đánh giá số lượng bạch cầu để phân biệt nguyên nhân do virus hay vi khuẩn (bạch cầu thường tăng cao nếu nhiễm khuẩn).
- Xét nghiệm dịch họng/đờm: Lấy mẫu dịch họng hoặc đờm đem nuôi cấy để tìm chính xác loại vi khuẩn, virus gây bệnh (dùng cho trường hợp bệnh nặng hoặc điều trị mãi không khỏi).
Điều trị viêm đường hô hấp trên
Phần lớn các trường hợp mắc bệnh do virus gây ra như cảm lạnh, viêm họng hay sổ mũi thường có tính chất tự giới hạn và có thể tự khỏi nếu được chăm sóc đúng cách. Việc can thiệp y tế đúng thời điểm kết hợp cùng các giải pháp hỗ trợ tại nhà sẽ giúp xoa dịu nhanh chóng cảm giác khó chịu, ngăn ngừa rủi ro biến chứng và rút ngắn tối đa thời gian hồi phục cho người bệnh.
Điều trị bằng thuốc
Các nhóm thuốc thường được bác sĩ chỉ định nhằm kiểm soát triệu chứng, ngăn chặn sốt cao và phòng ngừa biến chứng co giật bao gồm:
- Thuốc hạ sốt và giảm đau: Paracetamol, Ibuprofen giúp hạ nhiệt độ cơ thể và xoa dịu cảm giác đau mỏi.
- Thuốc kháng Histamin và thuốc làm thông mũi: Giúp giảm tiết dịch nhầy, ngăn chặn giải phóng chất trung gian hóa học gây viêm và cải thiện tình trạng nghẹt mũi.
- Thuốc điều trị ho: Các hoạt chất như Dextromethorphan (giảm ho), Guaifenesin (long đờm) hoặc Codein (giảm ho nặng) giúp xoa dịu cơn ho.
- Thuốc Steroid (Corticoid): Dexamethasone, Prednisolone được dùng để giảm viêm và phù nề đường hô hấp trong những trường hợp nặng.
- Thuốc kháng sinh: Chỉ áp dụng đối với các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra.
Bên cạnh việc dùng dược phẩm, người bệnh nên ăn thêm nhiều loại thực phẩm bổ dưỡng để tăng sức đề kháng, tạo điều kiện cho cơ thể tự đào thải virus. Riêng đối với trẻ nhỏ, cha mẹ tuyệt đối không tự ý mua thuốc về dùng mà cần đưa bé đi khám nhằm uống đúng theo hướng dẫn từ bác sĩ.
Chăm sóc người bệnh viêm đường hô hấp trên tại nhà
Phương pháp này giúp cơ thể tự phục hồi hiệu quả, tránh tác dụng phụ từ việc lạm dụng kháng sinh gây ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ:
- Vệ sinh mũi họng: Súc họng và nhỏ nước muối sinh lý ấm loại dành cho trẻ em để sát khuẩn, làm loãng dịch nhầy, giảm đau họng. Khi bé chảy nhiều nước mũi hay ngạt mũi, cha mẹ dùng khăn giấy làm thông thoáng, nhỏ nước muối rồi dùng dụng cụ hút dịch ra (không dùng miệng hút trực tiếp vì chứa nhiều vi khuẩn gây hại), cuối cùng làm khô bằng tăm bông sạch. Nên thực hiện trước lúc ăn hoặc bú, bế trẻ nằm cao đầu hay đứng song song với mẹ để tránh nôn trớ, lưu ý không lạm dụng quá nhiều dễ gây teo niêm mạc.
- Xông hơi hoặc tắm nước ấm: Giúp thông mũi xoang, giảm ngạt và làm dịu đường thở. Khi trẻ bị sốt quá cao, có thể kết hợp tắm nước ấm để hạ nhiệt độ cơ thể nhanh chóng.
- Bổ sung đủ nước và dinh dưỡng: Uống nhiều nước ấm, nước trái cây hoặc ăn đồ lỏng, mềm giúp chống mất nước và tránh kích thích cổ họng.
- Dùng bài thuốc dân gian giảm ho: Có thể ngậm gừng tươi, dùng mật ong pha loãng, ăn quất hấp đường phèn/mật ong hoặc lá hẹ cách thủy để xoa dịu cơn ho. Đối với trẻ nhỏ, có thể dùng thêm thuốc ho thảo dược hoặc siro ho theo chỉ định của bác sĩ.
- Nghỉ ngơi và xử lý khi trẻ bị nôn: Giữ ngủ đủ giấc cùng thói quen giữ ấm vùng cổ, ngực, bàn chân. Trường hợp bé nôn, hãy đặt trẻ nằm nghiêng đầu sang một bên, làm sạch chất nôn ở mũi, miệng, họng. Nếu phát hiện dấu hiệu kèm theo như da nhăn nheo, mắt trũng, ngủ li bì, cần đưa trẻ đến ngay bác sĩ để thăm khám và điều trị kịp thời.
Phương pháp phòng ngừa bệnh viêm đường hô hấp trên
Chỉ một tiếng hắt hơi hay cơn ho nhẹ của người xung quanh cũng đủ khiến chúng ta lo lắng, nhất là những lúc thời tiết chuyển mùa hay trẻ nhỏ trong nhà chớm đổ bệnh. Để không phải chịu cảnh mệt mỏi nằm một chỗ hay cuống cuồng lo lắng, việc chủ động thiết lập lá chắn giữ gìn sức khỏe cho bản thân cùng gia đình thông qua các thói quen đơn giản hằng ngày là điều vô cùng cần thiết:
- Rửa tay thường xuyên: Dùng xà phòng và nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn trước lúc ăn, sau khi chạm vào các bề mặt công cộng hay lúc tiếp xúc với người bệnh, đặc biệt trong mùa lạnh.
- Đeo khẩu trang: Sử dụng khẩu trang lúc đến nơi đông người, ở cơ sở y tế, khi gặp cá nhân có triệu chứng ho, sổ mũi, hoặc lúc chính mình xuất hiện biểu hiện bệnh để tránh lây lan virus ra xung quanh.
- Vệ sinh mũi họng: Súc miệng, rửa mũi hằng ngày bằng nước muối sinh lý vô khuẩn và che miệng, mũi lúc ho hay hắt xì.
- Làm sạch không gian sống: Giữ nhà cửa, nơi làm việc luôn thông thoáng, sạch sẽ và khử khuẩn các vật dụng thông dụng hay tiếp xúc như điện thoại, điều khiển từ xa, cốc, tay nắm cửa.
- Hạn chế tiếp xúc nguồn lây: Tránh tụ tập khu vực đông người trong mùa dịch, duy trì khoảng cách an toàn với cá nhân đang bị cảm lạnh, cúm hoặc trong thời kỳ ủ bệnh, phát bệnh và khỏi bệnh.
- Chủ động ở nhà khi bị bệnh: Nghỉ ngơi tại nhà lúc mắc bệnh để tránh phát tán mầm bệnh cho những người xung quanh.
- Bổ sung dinh dưỡng và nước: Ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi giàu vitamin C cùng các dưỡng chất cần thiết giúp tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên, uống đủ nước lọc, sinh tố, nước ép hoa quả hay sữa giữ niêm mạc đường hô hấp không bị khô và cung cấp khoáng chất tạo kháng thể.
- Sinh hoạt lành mạnh: Ngủ đủ giấc, tập thể dục thể thao đều đặn, kiểm soát căng thẳng và giảm stress.
- Tránh chất kích thích: Không hút thuốc lá, tránh xa khói thuốc thụ động và hạn chế khu vực không khí ô nhiễm.
- Tiêm vắc xin đầy đủ: Tiêm phòng cúm, phế cầu cùng các vắc xin theo khuyến cáo y tế nhằm giảm nguy cơ nhiễm trùng, đặc biệt đối với người già, bệnh nhân mạn tính hay nhân viên y tế.
- Nuôi con bằng sữa mẹ: Cho trẻ bú sữa mẹ giúp hệ miễn dịch của bé khỏe mạnh hơn nhờ các kháng thể truyền sang từ mẹ.
- Hướng dẫn trẻ vệ sinh cá nhân và ăn uống: Tập thói quen chăm sóc răng miệng hằng ngày cho trẻ, nhất là những bé lớn, kết hợp dùng nước muối sinh lý súc miệng, cho ăn đủ chất, bổ sung trái cây để tạo kháng thể chống lại vi khuẩn gây bệnh, đồng thời không cho trẻ dùng thực phẩm đã nguội lạnh hay uống nước lạnh.
- Giữ ấm và tắm đúng cách cho trẻ: Giữ ấm vùng cổ, ngực, bàn chân khi thời tiết chuyển lạnh, mặc ấm cho bé ngay cả lúc ở trong nhà và chú ý đắp lại chăn khi trẻ đạp tung lúc ngủ, nên tắm nước ấm trong phòng kín gió, lau người thật nhanh rồi mặc quần áo ngay, tránh để gió lùa vào phòng học, phòng ngủ hay nơi trẻ chơi.
Câu hỏi thường gặp về viêm hô hấp trên
Viêm hô hấp trên bao lâu khỏi?
Viêm đường hô hấp trên thường tự khỏi trong vòng 3 đến 14 ngày, với phần lớn các trường hợp do virus cải thiện rõ rệt sau 5 đến 7 ngày. Khoảng thời gian này có thể thay đổi tùy thuộc vào thể trạng, đáp ứng miễn dịch của từng người cũng như các biện pháp chăm sóc, nghỉ ngơi được áp dụng trong quá trình điều trị.
Viêm hô hấp trên uống thuốc gì?
Do phần lớn các trường hợp xuất phát từ virus, việc điều trị chủ yếu tập trung xoa dịu triệu chứng bằng Paracetamol hoặc Ibuprofen giúp hạ sốt, giảm đau. Bác sĩ có thể kê thêm thuốc kháng Histamin làm thông mũi, hoạt chất Dextromethorphan hay Guaifenesin hỗ trợ dịu cơn ho, hoặc Corticoid lúc bị viêm nặng. Người bệnh tuyệt đối không tự ý dùng kháng sinh vì nhóm này chỉ có tác dụng khi nhiễm khuẩn.
Viêm hô hấp trên sốt mấy ngày?
Tình trạng tăng nhiệt độ cơ thể khi mắc bệnh thường kéo dài khoảng 2 đến 5 ngày, tùy thuộc vào tác nhân gây nhiễm trùng cùng thể trạng từng người. Nếu biểu hiện sốt cao liên tục không hạ sau 3 ngày hoặc kèm theo dấu hiệu co giật, khó thở, người bệnh cần đến cơ sở y tế để thăm khám ngay.
Viêm hô hấp trên có nguy hiểm không?
Viêm đường hô hấp trên phần lớn không quá nguy hiểm và có thể tự khỏi nếu được chăm sóc đúng cách, nhưng bệnh có thể chuyển biến nặng và gây biến chứng nếu chủ quan hoặc xảy ra ở người có sức đề kháng yếu.
Viêm hô hấp trên thường có thể cải thiện khi được chăm sóc và theo dõi đúng cách. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng như ho, sốt hoặc khó thở kéo dài, người bệnh nên đi khám để xác định nguyên nhân và tránh để tình trạng tiến triển nặng hơn. Khi cần kiểm tra chuyên sâu về hô hấp, Phòng khám Lao Phổi BS.CKII Nguyễn Văn Tẩn có thể hỗ trợ thăm khám, tư vấn và theo dõi phù hợp.
MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM
Thông tin này chỉ có tính tham khảo, không dùng để thay thế ý kiến tham vấn của chuyên viên Y tế. Bệnh nhân phải được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và điều trị y tế chuyên môn. Bác sĩ CKII Nguyễn Văn Tẩn: 0916 93 63 53 - 0913 80 50 82.