Phác đồ điều trị Lao phổi của Bộ Y Tế mới nhất hiện nay
Tác giả: BS.CKII Nguyễn Văn Tẩn
25/04/2025
Lao phổi là một căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, đe dọa sức khỏe cộng đồng. Để nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng, Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành phác đồ điều trị lao phổi mới nhất năm 2025. Cùng Phòng khám lao phổi Bác sĩ Tẩn tìm hiểu chi tiết về phác đồ điều trị lao phổi mới nhất của Bộ Y tế trong bài viết sau!
Nguyên tắc điều trị lao trong phác đồ điều trị bệnh lao phổi
Trong điều trị bệnh lao phổi, việc tuân thủ các nguyên tắc điều trị laol à yếu tố then chốt nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị, ngăn ngừa tái phát và hạn chế tình trạng kháng thuốc. Các nguyên tắc này được Bộ Y Tế quy định rõ trong phác đồ điều trị chuẩn.
Phối hợp các thuốc chống lao
Mỗi loại thuốc chống lao có tác dụng khác nhau trên vi khuẩn lao (diệt khuẩn, kìm khuẩn và triệt khuẩn), do vậy phải phối hợp các thuốc chống lao.
Đối với lao nhạy cảm thuốc phải phối hợp ít nhất 03 (ba) loại thuốc chống lao trong giai đoạn tấn công và ít nhất 02 (hai) loại trong giai đoạn duy trì. Đối với bệnh lao kháng thuốc, các thuốc phối hợp theo nguyên tắc riêng, tùy thuộc vào phác đồ.
Dùng thuốc đúng liều
Các thuốc chống lao tác dụng hiệp đồng, mỗi thuốc có một nồng độ tác dụng nhất định. Nếu dùng liều thấp sẽ không hiệu quả và dễ tạo ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc; nếu dùng liều cao dễ gây các biến cố bất lợi.
Đối với lao trẻ em cần được điều chỉnh liều thuốc hàng tháng theo cân nặng.
Dùng thuốc đều đặn
Các thuốc điều trị lao nhạy cảm tốt nhất được uống cùng một lần, vào thời gian nhất định trong ngày và xa bữa ăn để đạt tác dụng cộng hợp, hấp thu và ổn định nồng độ thuốc trong máu tối đa.
Các thuốc điều trị lao kháng thuốc: dùng thuốc 06 (sáu) ngày/tuần, đa số thuốc dùng một lần vào buổi sáng và cùng với bữa ăn. Một số thuốc có thể chia liều 02 (hai) lần trong ngày (sáng, chiều) để giảm biến cố bất lợi.
Phải thực hiện điều trị thuốc lao có kiểm soát hàng ngày đối với tất cả người bệnh lao.
Phải dùng thuốc đủ thời gian
Giai đoạn tấn công: 2 – 3 tháng nhằm tiêu diệt nhanh số lượng lớn vi khuẩn có trong các vùng tổn thương, ngăn chặn các vi khuẩn lao đột biến kháng thuốc.
Giai đoạn duy trì:4 – 6 tháng nhằm tiêu diệt triệt để các vi khuẩn lao, tránh nguy cơ tái phát.
Với bệnh lao đa kháng: Giai đoạn tấn công cần thời gian 8 tháng, tổng cộng thời gian điều trị là 20 tháng.
Nguyên tắc điều trị lao trong phác đồ điều trị bệnh lao phổi
Các thuốc chống lao phổi theo phác đồ điều trị lao Bộ Y tế
Theo phác đồ điều trị bệnh lao của Bộ Y tế năm 2025, thuốc chống lao được phân thành 2 nhóm sau:
Các thuốc chống lao thiết yếu (hàng 1): Streptomycin (S), Rifampicin (R), Isoniazid (H), Ethambutol (E), Pyrazinamide (Z).
Các thuốc chống lao hàng 2:
Nhóm A: chọn cả 3 thuốc gồm Levofloxacin hoặc Moxifloxacin (Lfx hoặc Mfx), Bedaquiline (Bdq), Linezolid (Lzd).
Nhóm B: Thêm 1 hoặc cả 2 thuốc gồm Clofazimine (Cfz), Cycloserine hoặcTerizidone (Cs hoặc Trd).
Nhóm C: được dùng để bổ sung để hoàn chỉnh phác đồ khi không thể sử dụng một số thuốc nhóm A gồm Ethambutol (E), Delamanid (Dlm), Pyrazinamide (Z), Imipenem-cilastatin HOẶC Meropenem (Ipm-Cln hoặc Mpm), Amikacin (HOẶC Streptomycin) (Am(S)), Ethionamide HOẶC Prothionamide (Eto hoặc Pto), Para-aminosalicylic acid (PAS).
Thuốc mới chưa xếp hạng theo nhóm: pretonamid (Pa).
Theo phác đồ điều trị lao do Bộ Y tế ban hành năm 2025, thuốc chống lao được chia thành 2 nhóm
Phác đồ điều trị lao phổi mới nhất của Bộ Y Tế
Để nâng cao hiệu quả điều trị và kiểm soát bệnh lao, Bộ Y Tế đã cập nhật phác đồ điều trị lao phổi mới nhất, đảm bảo phù hợp với tình hình dịch tễ hiện nay và các khuyến cáo quốc tế.
Phác đồ điều trị lao phổi mới nhất của Bộ Y Tế
Phác đồ điều trị lao vi khuẩn nhạy cảm với thuốc
Phác đồ A1: 2RHZE/4RHE
Chỉ định: Lao người lớn, chỉ định cho các trường hợp lao không có bằng chứng kháng thuốc hoặc nghi ngờ kháng thuốc trên lâm sàng bao gồm cả người nhiễm HIV và phụ nữ mang thai.
Không chỉ định phác đồ này với lao hệ thần kinh trung ương, lao xương khớp.
Thành phần và hướng dẫn sử dụng phác đồ:
Giai đoạn tấn công: sử dụng kéo dài 02 tháng, với 04 loại thuốc: H, R, Z, E; dùng hàng ngày.
Giai đoạn duy trì: kéo dài 04 tháng, với 03 loại thuốc: R, H, E; dùng hàng ngày.
Phác đồ A2: 2RHZE/4RH
Chỉ định: Lao trẻ em không có bằng chứng kháng thuốc hoặc không nghi ngờ kháng thuốc trên lâm sàng. Có thể sử dụng cho trẻ nhiễm HIV.
Không chỉ định: Không chỉ định phác đồ này với lao hệ thần kinh trung ương, lao xương khớp.
Thành phần và hướng dẫn sử dụng phác đồ:
Giai đoạn tấn công: kéo dài 02 tháng, với 04 loại thuốc: H, R, Z, E; dùng hàng ngày;
Giai đoạn duy trì kéo dài 04 tháng với 02 loại thuốc: R, H; dùng hàng ngày.
Phác đồ A1a: 2HPMZ/2HPM
Chỉ định: Lao phổi ở người cân nặng lớn hơn hoặc bằng 40 kg, không có bằng chứng kháng thuốc hoặc nghi ngờ kháng thuốc trên lâm sàng.
Không chỉ định trong các trường hợp như lao ngoài phổi; người nhiễm HIV có số lượng tế bào CD4 dưới 100 tế bào/mm3, phụ nữ có thai, cho con bú.
Thành phần và hướng dẫn sử dụng phác đồ:
Giai đoạn tấn công: kéo dài 02 tháng, với 04 loại thuốc: H, P, M, Z; dùng hàng ngày.
Giai đoạn duy trì: kéo dài 02 tháng, vi 03 loại thuốc: H, P, M; dùng hàng ngày.
Lưu ý: cần uống Rifapentine trong khi ăn vi thức ăn ít béo.
Phác đồ A2a: 2HRZE/2RH
Phác đồ A2a được chỉ định khi bệnh nhi từ 3 tháng đến 16 tuổi, đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:
Tổn thương trên X-quang mức độ nhẹ: lao hạch trung thất không chèn ép đường thở; lao phổi khu trú trong một thùy, không có hang hay kê; tràn dịch màng phổi đơn giản, không kèm tràn khí, viêm mủ hay tổn thương nhu mô.
Kết quả xét nghiệm vi khuẩn học âm tính hoặc rất thấp: Xpert MTB/RIF hoặc Ultra âm tính, vết, rất thấp hoặc thấp; hoặc AFB âm tính; VÀ:
Triệu chứng lâm sàng nhẹ, không cần nhập viện: không có biểu hiện nguy hiểm (co giật, hôn mê, khó thở nặng, không ăn, uống hoặc nôn nhiều, sốc, mất nước...); không khó thở liên tục, không thở rít; không suy dinh dưỡng nặng, không suy hô hấp; không nhiễm trùng nặng hay lao ngoài phổi.
Cách điều trị:
Giai đoạn tấn công: 2 tháng, dùng 4 thuốc H, R, Z, E hằng ngày.
Giai đoạn duy trì: 2 tháng, dùng 2 thuốc H, R hằng ngày.
Nếu sau 4 tháng không đáp ứng (không tăng cân, triệu chứng không cải thiện), có thể kéo dài thêm 2 tháng duy trì hoặc chuyển sang phác đồ khác.
Phác đồ B1: 2RHZE/10RHE
Chỉ định: Các trường hợp lao hệ thần kinh trung ương, lao xương khớp ở người lớn và không có bằng chứng kháng thuốc hoặc nghi ngờ kháng thuốc trên lâm sàng.
Thành phần và hướng dẫn sử dụng phác đồ:
Giai đoạn tấn công: kéo dài 02 tháng, với 04 loại thuốc: H, R, Z, E; dùng hàng ngày.
Lưu ý: Trường hợp lao màng não mức độ nặng, cân nhắc sử dụng thêm SM trong giai đoạn tấn công. Việc sử dụng thêm Corticosteroid liều giảm dần trong 6-8 tuần đầu tiên.
Giai đoạn duy trì: kéo dài 10 tháng, với 3 loại thuốc: R, H, E; dùng hàng ngày.
Phác đồ B2: 2RHZE/10RH
Chỉ định: Các trường hợp lao hệ thần kinh trung ương, lao xương khớp ở trẻ em và không có bằng chứng kháng thuốc và không nghi ngờ kháng thuốc trên lâm sàng.
Thành phần và hướng dẫn sử dụng phác đồ:
Giai đoạn tấn công: kéo dài 02 tháng, với 4 loại thuốc: H, R, Z, E; dùng hàng ngày.
Giai đoạn duy trì: kéo dài 10 tháng, với 02 loại thuốc: R, H; dùng hàng ngày.
Lưu ý: Việc sử dụng thêm Corticosteroid trong lao màng não liều giảm dần trong 6-8 tuần đầu tiên.
Phác đồ điều trị lao phổi kháng thuốc
Lao phổi kháng thuốc đang là thách thức lớn trong công tác điều trị và kiểm soát bệnh lao. Việc cập nhật phác đồ điều trị lao phổi kháng thuốc theo hướng dẫn mới nhất của Bộ Y Tế là bước quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và phòng ngừa lây lan.
Loại phác đồ
Đối tượng áp dụng
Thành phần phác đồ
Lưu ý quan trọng
Ngắn hạn
Lao đa kháng
Không kháng Fluoroquinolon (phác đồ vẫn sử dụng được khi kháng thuốc tiêm)
Chưa dùng hoặc dùng dưới 01 tháng các thuốc lao hàng hai trong phác đồ
Đã dùng >1 tháng nhưng kháng sinh đồ vẫn nhạy với thuốc
Không áp dụng cho lao phổi và lao ngoài phổi thể nặng
Phác đồ C1a: 4-6 Bdq[6] - Lfx - Pto - E - Z - Hh - Cfz / 5 Lfx - Cfz - Z - E
Phác đồ C2a: 4-6 Bdq[6] - Lfx - Lzd[2] - E - Z - Hh - Cfz / 5 Lfx/Mfx - Cfz - Z - E
Các phác đồ C2a, C3, BPaL có thể thay thế cho nhau tùy khả năng dung nạp, khả năng quản lý phản ứng có hại của Lzd và nguồn thuốc sẵn có
Phụ nữ có thai: dùng C2a thay C1a
Nếu có điều kiện, nên ưu tiên C2a hơn C1a
Dài hạn
Lao đa kháng (MDR-TB)
Không kháng Fluoroquinolon
Không sử dụng được phác đồ ngắn hạn
Phác đồ D1 (KHÔNG chống chỉ định với Bdq): Bdq + Lfx + Lzd + Cfz + 1 thuốc nhóm C
Phác đồ D2 (CÓ chống chỉ định hoặc chưa được khuyến cáo dùng Bdq): Lfx + Cfz + Lzd + Cs + 1 thuốc nhóm C
Tổng thời gian điều trị: 18–20 tháng. Có thể điều chỉnh theo đáp ứng điều trị của người bệnh
Bắt buộc kéo dài 15–17 tháng tính từ sau khi âm hóa nuôi cấy
Phác đồ điều trị lao phổi tiềm ẩn
Phác đồ điều trị lao phổi tiềm ẩn (TB tiềm ẩn) là phác đồ dành cho những người có vi khuẩn lao trong cơ thể nhưng chưa phát triển thành bệnh lao lâm sàng, tức là không có triệu chứng bệnh lao và không lây nhiễm cho người khác. Tuy nhiên, trong những người này, nguy cơ phát triển thành bệnh lao là rất cao, đặc biệt là khi hệ miễn dịch bị suy giảm (ví dụ, HIV, tiểu đường, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch,...).
Điều trị lao phổi tiềm ẩn nhằm ngăn ngừa bệnh lao tiến triển, giúp giảm tỷ lệ mắc lao và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Việc lựa chọn phác đồ điều trị do bác sĩ điều trị quyết định, và thay đổi tùy mỗi bệnh nhân.
Phác đồ điều trị lao phổi tiềm ẩn
Phác đồ 6H: Điều trị hằng ngày bằng Isoniazid (H) trong 06 tháng. Phác đồ này áp dụng đối với cả người lớn, vị thành niên và trẻ dưới 10 tuổi.
Phác đồ 3HP: Điều trị hằng tuần bằng Isoniazid (H) và Rifapentine (P) trong thời gian 12 tuần (12 liều) cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
Phác đồ 1HP: Điều trị hằng ngày bằng isoniazid (H) và rifapentine (P) trong thời gian 01 tháng (28 liều thuốc) cho người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên. Lưu ý: khuyến cáo sử dụng phác đồ này trong một số trường hợp đặc biệt cần kết thúc điều trị lao tiềm ẩn trong thời gian ngắn (ví dụ: người nhiễm HIV trong các trại tạm giam, người chuẩn bị ghép tạng v.v.).
Phác đồ 3HR: Điều trị hằng ngày bằng isoniazid (H) và rifampicin (R) trong thời gian 3 tháng cho người lớn, vị thành niên và trẻ em. Sử dụng an toàn cho phụ nữ mang thai.
Phác đồ 4R: Điều trị hằng ngày bằng Rifampicin trong thời gian 04 tháng cho người lớn, vị thành niên và trẻ em. Rifampicin có thể sử dụng an toàn cho phụ nữ mang thai. Người tiếp xúc với người bệnh mắc bệnh lao được xác định chỉ kháng Isoniazid nhưng còn nhạy với Rifampicin có thể dùng phác đồ này.
Phác đồ 6L: điều trị hằng ngày bằng Levofloxacin (L) trong thời gian 06 tháng cho người tiếp xúc hộ gia đình bệnh nhân lao kháng đa thuốc có nguy cơ cao nhiễm và mắc bệnh lao.
Phác đồ điều trị lao Bộ Y tế ở một số trường hợp đặc biệt
Trong quá trình điều trị lao, không phải tất cả bệnh nhân đều có thể áp dụng cùng một phác đồ. Ở một số trường hợp đặc biệt như suy gan, suy thận, phụ nữ mang thai hay người cao tuổi, Bộ Y tế đưa ra những điều chỉnh riêng để đảm bảo an toàn và hiệu quả, cụ thể:
Người bệnh suy gan, xơ gan: Khi có viêm gan nặng, không dùng đồng thời rifampicin, isoniazid và pyrazinamide trong một phác đồ. Thay vào đó, có thể dùng một hoặc hai thuốc ít độc với gan như streptomycin, ethambutol hoặc kết hợp thêm fluoroquinolon. Nếu chức năng gan đã ổn định, có thể dùng lại isoniazid và rifampicin.
Người bệnh suy thận: phác đồ 2RHZ/4RH có thể dùng cho người bệnh suy thận.
Để hiểu rõ hơn và nắm chắc các hướng dẫn chính thức, bạn có thể xem tài liệu phác đồ điều trị lao phổi do Bộ Y tế ban hành. Trong đó có đầy đủ chi tiết về cách dùng thuốc, thời gian điều trị và lưu ý cho từng trường hợp.
Hy vọng qua bài viết này của Phòng khám lao Phổi Bác sĩ Tẩn, bạn đã hiểu rõ hơn về các bước điều trị lao phổi cũng như tầm quan trọng của việc tuân thủ đúng hướng dẫn từ bác sĩ. Hãy chia sẻ thông tin này đến người thân và cộng đồng để cùng nhau phòng chống bệnh lao hiệu quả hơn nhé!
Thông tin này chỉ có tính tham khảo, không dùng để thay thế ý kiến tham vấn của chuyên viên Y tế. Bệnh nhân phải được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và điều trị y tế chuyên môn. Bác sĩ CKII Nguyễn Văn Tẩn: 0916 93 63 53 - 0913 80 50 82